Mục tiêu Đào tạo và Chuẩn đầu ra
1. Mục tiêu Đào tạo
Xây dựng Khoa Luật trở thành một trong những cơ sở đào tạo, nghiên cứu ứng dụng hàng đầu ở miền Trung - Tây Nguyên về lĩnh vực luật học, đạt tiêu chuẩn kiểm định quốc gia và quốc tế; đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu định hướng ứng dụng về luật học đạt chất lượng cao; chủ động hội nhập và tạo dựng mối quan hệ quốc tế rộng rãi, đủ năng lực cạnh tranh, hợp tác bình đẳng với các Khoa/trường Đại học luật trong khu vực cũng như trên thế giới.
Mục tiêu cụ thể:
- Chất lượng đào tạo không ngừng được nâng cao; quy mô đào tạo được mở rộng hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực pháp lý chất lượng cao và đa dạng của xã hội, nhất là khu vực Miền Trung và Tây Nguyên.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu khoa học của giảng viên và người học.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy và quản lý có đủ phẩm chất, năng lực, đảm bảo số lượng và cơ cấu hợp lý. Xây dựng bộ máy quản lý hợp lý, tinh gọn, đủ năng lực quản trị mọi mặt hoạt động của Khoa.
- Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính bảo đảm chất lượng cao trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và dịch vụ.
- Xây dựng và tăng cường quan hệ hợp tác phát triển.
2. Chuẩn đầu ra ngành Luật Kinh tế
2.1. Kiến thức
2.1.1. Kiến thức cơ bản
| TT | Mã CĐR chuyên ngành | Tên chuẩn đầu ra |
| 1 | CĐR1 |
Sinh viên có kiến thức cơ bản về giáo dục đại cương, bao gồm các nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Má c- Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh. |
| 2 | CĐR2 | Sinh viên có kiến thức nền tảng trong lĩnh vực kinh tế qua các học phần kinh tế như kinh tế vĩ mô; nguyên lý kế toán; một số tư tưởng, học thuyết quan trọng trong lĩnh vực kinh tế. |
| 3 | CĐR3 | Sinh viên có lối tư duy logic để có thể áp dụng những quy định pháp luật trong thực tiễn hoặc có lý luận logic để lý giải những vấn đề mới nảy sinh. |
| 4 | CĐR4 | Sinh viên có kiến thức nền tảng về nhà nước và pháp luật; phân biệt được các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam. |
2.1.2. Kiến thức Nghề nghiệp
| TT | Mã CĐR chuyên ngành | Tên chuẩn đầu ra |
| 1 | CĐR5 |
Sinh viên hiểu, áp dụng và phân tích được những tính huống pháp luật trong một số lĩnh vực như hình sự, dân sự, lao động, đất đai, hành chính… |
| 2 | CĐR6 | Sinh viên có kiến thức cơ bản về những quy định, tập quán quốc tế trong lĩnh vực công pháp, tư pháp. |
| 3 | CĐR7 | Sinh viên áp dụng được các thủ tục tố tụng trong hành chính, tố tụng dân sự, tố tụng hình sự. |
| 4 | CĐR8 | Sinh viên hiểu và vận dụng được quy định pháp luật trong lĩnh vực chuyên ngành liên quan như: hợp đồng, thừa kế, bộ máy nhà nước, tội phạm học, phân tích, thống kê và dự báo được tình hình tội phạm. |
| 5 | CĐR9 | Sinh viên hiểu và vận dụng được quy định pháp luật để tham gia, tư vấn, bào chữa các vụ án hình sự, dân sự, hành chính. |
2.2. Kỹ năng
2.2.1. Kỹ năng Cơ bản
| TT | Mã CĐR chuyên ngành | Tên chuẩn đầu ra |
| 1 | CĐR10 | Có kỹ năng mềm (như kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng tổ chức công việc) và quản lý thời gian… và các kỹ năng thực hành pháp luật cơ bản như kỹ năng giao tiếp với khách hàng, kỹ năng nói, viết và nghiên cứu pháp luật, kỹ năng phân tích án lệ, kỹ năng tư vấn, kỹ năng tranh tụng, kỹ năng đàm phán hợp đồng thương mại, kỹ năng giải quyết tranh chấp thương mại, kinh doanh quốc tế… |
2.2.2. Kỹ năng Nghề nghiệp
| TT | Mã CĐR chuyên ngành | Tên chuẩn đầu ra |
| 1 | CĐR11 |
Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và sử dụng những thành tựu mới về khoa học pháp lý để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực pháp luật được đào tạo; có năng lực tổ chức thực hiện các công việc chuyên môn thông thường và phức tạp, đột xuất. |
| 2 | CĐR12 | Có kỹ năng tư vấn pháp luật hoặc giải quyết các vụ việc có liên quan đến pháp luật về kinh tế, dân sự, hình sự, hành chính... |
2.3. Năng lực tự chủ và chịu trách nhiệm
| TT | Mã CĐR chuyên ngành | Tên chuẩn đầu ra |
| 1 | CĐR13 |
Có ý thức trách nhiệm công dân, có ý thức kỉ luật và tác phong công nghiệp. |
| 2 | CĐR14 | Có thái độ và đạo đức nghề nghiệp của một luật gia lĩnh vực luật học, đặc biệt là thái độ trung thực, ý thức bảo vệ lợi ích của cộng đồng và xã hội. |
| 3 | CĐR15 | Sau khi tốt nghiệp cử nhân Luật, sinh viên có thể tiếp tục học cao học, nghiên cứu sinh về chuyên ngành luật tại các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài. |
| 4 | CĐR16 | Sinh viên tốt nghiệp làm ở cơ quan tư pháp có thể học các lớp bồi dưỡng thẩm phán, kiểm sát viên… để được bổ nhiệm các chức danh tư pháp tương ứng. |
| 5 | CĐR17 | Sinh viên đủ điều kiện để có thể học các lớp nghiệp vụ như: Nghiệp vụ luật sư, nghiệp vụ công chứng, nghiệp vụ đấu giá, nghiệp vụ thừa phát lại, nghiệp vụ quản tài viên… để được tập sự và cấp thẻ hành nghề tương ứng. |